GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN TÒA NHÀ HỖN HỢP THÁI NGUYÊN TOWER

Công ty CP Đầu tư và xây dựng công trình 578 là một đơn vị kinh tế hoạt động kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó tập trung then chốt vào đầu tư kinh doanh các dự án bất động sản. Trong quá trình tìm hiểu cơ hội đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên, chúng tôi đã cảm nhận được sự mong muốn, khát vọng thường trực trong suy nghĩ của các đồng chí Lãnh đạo và người dân Tỉnh ta về thu hút đầu tư và phát triển kinh tế hơn nữa, để qua đó sẽ nâng tầm của Tỉnh Thái Nguyên.



Liên danh Nhà đầu tư xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạoTỉnh ủy, HĐND, UBND, các sở, ban, ngành tỉnh Thái Nguyên, Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Thái Nguyên,cũng như chính quyền và người dân phường Trưng Vương, đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ Liên danh Nhà đầu tư chúng tôi tổ chức thực hiện hoàn thành các thủ tục liên quan đến đầu tư dự án trong thời gian qua, từ công tác giải phóng mặt bằng, cho đến các thủ tục về đầu tư, xây dựng, đất đai, môi trường …để đến ngày hôm nay chúng tôi vinh dự đượctổ chức Lễ Khai trương căn hộ mẫu dự án “Tòa nhà hỗn hợp Thái Nguyên Tower”, là một trongcác sự kiện quan trọng đối với một dự án đầu tư có quy mô lớn và cũng là dự án đầu tiên Nhà đầu tưchúng tôi tự hào được thực hiện đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên.



Thái Nguyên được biết đến không chỉ là một vùng đất địa linh, nhân kiệt mà Thái Nguyên còn được biết đến là một vùng đất đầy tiềm năng và triển vọng, hấp dẫn thu hút nhiều nhà đầu tư trong nước và quốc tế.

Thái Nguyên là tỉnh trung tâm vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, là cực phát triển kinh tế vùng Thủ đô Hà Nội, những lợi thế về vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực dồi dào chất lượng cao, cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ, bộ máy chính quyền năng động, thân thiện với người dân và doanh nghiệp là môi trường thuận lợi cho các Nhà đầu tư đến tìm hiểu và đầu tư vào tỉnh Thái Nguyên.

Trong thời gian qua, với sự có mặt của các Tập đoàn đa Quốc gia, Tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước đến đầu tư đã thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển theo hướng ổn định và bền vững.

Để có sự thành công trong công tác thu hút đầu tư, phát triển đó là sự chỉ đạo, điều hành rất quyết liệt và sát sao của các đồng chí lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh đã đưa tỉnh Thái Nguyên trở thành một trong những tỉnh có môi trường đầu tư hấp dẫn bậc nhất trong cả nước.


Dự án Tòa nhà hỗn hợp Thái Nguyên Tower được đầu tư xây dựng tại địa chỉ số 1 đường Nha Trang là tuyến đường thuộc khu vực trung tâm hiện hữu Thành phố Thái Nguyên, tọa lạc tại vị trí đắc địa, có trục không gian bao gồm trụ sở HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên và Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Thái Nguyên, cũng như các Sở, Ban, Ngành trọng yếu của tỉnh,giao thông rất thuận lợi, được bao bọc xung quanh bởi 3 mặt đường trong đó có hai tuyến phố lớn của Thành phố Thái Nguyên (là đường Nha Trang và đường Bến Tượng). Cũng trong tháng 12 này, dự án Cầu Bến Tượng ( một cây cầu có kiến trúc đẹp, hiện đạivà có vị trí rất quan trọng) sẽ được chính thức thông xe và khánh thành, điều đó cũng có nghĩa là tuyến đường Bến Tượng sẽ trở thành một tuyến đường huyết mạch của thành phố Thái Nguyên, kết nối chính giao thông giữa Trung tâm thành phố Thái Nguyên với Huyện Đồng Hỷ đến QL 1B đi Lạng Sơn, mà dự án Tòa nhà hỗn hợp Thái Nguyên Tower của chúng tôi rất may mắn và tự hào sẽ là trung tâm của tuyến phố này,ngay tại ngã 3 của đường Bến Tượng và Nha Trang.

Về hệ thống hạ tầng xã hội, cũng như hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án rất đồng bộ, đầy đủ và hiện đại, bên cạnh dự án là Sở Thông tin và truyền thông của tỉnh,đối diện dự án là 02 trường tiểu học và THCS Trưng Vương, sang bên kia đường Bến Tượng là Bảo tàng tỉnh , Thư viện tỉnh, đền thờ tổ Hùng Vương, trong bán kính 500m bao quanh dự án là Nhà văn hóa thiếu nhi thành phố, Sân vận động tỉnh, Rạp chiếu bóng, Nhà thờ giáo xứ Thái Nguyên,Trung tâm thi đấu tỉnh, Trung tâm hội nghị tỉnh,Bệnh viện điều dưỡng tỉnh, Quảng trường Võ Nguyên Giápvà Chợ Trung tâm Thái Nguyên .Và đặc biệt, bên cạnh dự án trong tương lai không xa, theo dự kiếnđã có các nhà đầu tư cam kết với tỉnh và thành phố Thái Nguyên sẽ thực hiện đầu tư dự án tổ hợp khách sạn 5 sao, trung tâm hội nghị quốc tế và khu nhà ở thương mại kết hợp với phố đi bộ được tổ chức giữa các tuyến đường Nha Trang-Bến Tượng-Hùng Vương thuộc khu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên. Sau khi các dự án hoàn thành, cùng với hạ tầng và các tiện ích sẵn có, thì nơi đây sẽ trở thành một biểu tượng về điểm nhấn kiến trúc đô thị, về địa điểm làm việc và kinh doanh để mọi cư dân được tận hưởng sự thịnh vượng của một khu phố thương mại, cũng như sẽ là một địa điểm đáng để tận hưởng cuộc sống nhất tại thành phố Thái Nguyên.

Với mong muốn đem đến một dự án tầm cỡ, hiện đại và sang trọng, tạo điểm nhấn cho thành phố Thái Nguyên, mang đến cho nhân dân tỉnh Thái Nguyên và đội ngũ chuyên gia trong và ngoài nước đang cư trú trên địa bàn để có một nơi về, một nơi ở, một nơi nghỉ ngơi đảm bảo chất lượng, sẽ là điểm đến hấp dẫn hàng đầu của người dân, cũng như đội ngũ chuyên gia, du khách trong và ngoài nước khi đến tỉnh Thái Nguyên.

Xin gửi tới các Quý nhà đầu tư và Quý khách hàng Bảng giá và Chính sách bán hàng  Dự án Thái Nguyên Tower tham khảo:

I. Bảng giá Thái Nguyên Tower tham khảo


 Stt

 Tầng

 Căn hộ

 Mã căn hộ

 Diện tích  thông thủy (m2)

 Đơn giá thông thủy chưa bao gồm VAT 

 Đơn giá thông thủy bao gồm VAT 

 Tổng giá trị Căn hộ có VAT
 

Ghi chú

1

2

01

201

58,78

17.318.182

19.050.000

1.119.759.000

 

2

2

02

202

70,45

16.818.182

18.500.000

1.303.325.000

 

3

3

01

301

58,78

16.809.091

18.490.000

1.086.842.200

 

4

3

02

302

70,45

16.818.182

18.500.000

1.303.325.000

 

5

7

01

701

48,20

17.500.000

19.250.000

927.850.000

 

6

7

02

702

85,30

16.972.727

18.670.000

1.592.551.000

 

7

7

03

703

   51,31

18.668.626

20.535.489

1.053.675.928

 

8

7

04

704

86,70

16.972.727

18.670.000

1.618.689.000

 

9

7

05

705

53,70

17.500.000

19.250.000

1.033.725.000

 

10

7

06

706

39,60

18.390.909

20.230.000

801.108.000

 

11

7

07

707

39,60

18.209.091

20.030.000

793.188.000

 

12

7

08

708

53,70

17.681.818

19.450.000

1.044.465.000

 

13

7

09

709

86,70

17.318.182

19.050.000

1.651.635.000

 

14

7

10

710

51,40

17.581.818

19.340.000

994.076.000

 

15

7

11

711

80,00

16.972.727

18.670.000

1.493.600.000

 

16

7

12

712

41,30

18.209.091

20.030.000

827.239.000

 

17

8

01

801

48,20

17.854.545

19.640.000

946.648.000

 

18

8

02

802

85,30

17.318.182

19.050.000

1.624.965.000

 

19

8

03

803

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

20

8

04

804

86,70

17.309.091

19.040.000

1.650.768.000

 

21

8

05

805

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

22

8

06

806

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

23

8

07

807

   39,59

18.668.626

20.535.489

813.000.000

 

24

8

08

808

   53,62

18.107.219

19.917.941

1.068.000.000

 

25

8

09

809

   86,70

19.209.395

21.130.334

1.832.000.000

 

26

8

10

810

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

27

8

11

811

80,00

17.318.182

19.050.000

1.524.000.000

 

28

8

12

812

41,30

18.581.818

20.440.000

844.172.000

 

29

9

01

901

48,20

17.854.545

19.640.000

946.648.000

 

30

9

02

902

85,30

17.318.182

19.050.000

1.624.965.000

 

31

9

03

903

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

32

9

04

904

86,70

17.309.091

19.040.000

1.650.768.000

 

33

9

05

905

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

34

9

06

906

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

35

9

07

907

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

36

9

08

908

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

37

9

09

909

86,70

17.663.636

19.430.000

1.684.581.000

 

38

9

10

910

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

39

9

11

911

80,00

17.318.182

19.050.000

1.524.000.000

 

40

9

12

912

41,30

18.581.818

20.440.000

844.172.000

 

41

10

01

1001

48,20

16.590.909

18.250.000

879.650.000

 

42

10

02

1002

85,30

17.318.182

19.050.000

1.624.965.000

 

43

10

03

1003

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

44

10

04

1004

86,70

17.309.091

19.040.000

1.650.768.000

 

45

10

05

1005

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

46

10

06

1006

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

47

10

07

1007

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

48

10

08

1008

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

49

10

09

1009

86,70

17.663.636

19.430.000

1.684.581.000

 

50

10

10

1010

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

51

10

11

1011

80,00

17.318.182

19.050.000

1.524.000.000

 

52

10

12

1012

41,30

18.581.818

20.440.000

844.172.000

 

53

11

01

1101

48,20

17.854.545

19.640.000

946.648.000

 

54

11

02

1102

   85,30

   17.318.182

19.050.000

1.624.965.000

 

55

11

03

1103

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

56

11

04

1104

86,70

17.309.091

19.040.000

1.650.768.000

 

57

11

05

1105

   53,62

   17.411.180

19.152.298

1.026.946.224

 

58

11

06

1106

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

59

11

07

1107

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

60

11

08

1108

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

61

11

09

1109

86,70

17.663.636

19.430.000

1.684.581.000

 

62

11

10

1110

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

63

11

11

1111

   79,93

   18.104.311

19.914.742

1.591.785.326

 

64

11

12

1112

41,30

18.581.818

20.440.000

844.172.000

 

65

12

01

1201

48,20

17.854.545

19.640.000

946.648.000

 

66

12

02

1202

91,50

17.318.182

19.050.000

1.743.075.000

 

67

12

03

1203

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

68

12

04

1204

99,70

17.309.091

19.040.000

1.898.288.000

 

69

12

05

1205

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

70

12

06

1206

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

71

12

07

1207

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

72

12

08

1208

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

73

12

09

1209

99,70

17.663.636

19.430.000

1.937.171.000

 

74

12

10

1210

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

75

12

11

1211

89,40

17.318.182

19.050.000

1.703.070.000

 

76

12

12

1212

41,30

18.581.818

20.440.000

844.172.000

 

77

12

01

12A01

48,20

17.500.000

19.250.000

927.850.000

 

78

12

02

12A02

85,30

16.709.091

18.380.000

1.567.814.000

 

79

12

03

12A03

51,40

17.581.818

19.340.000

994.076.000

 

80

12

04

12A04

86,70

16.709.091

18.380.000

1.593.546.000

 

81

12

05

12A05

53,70

17.500.000

19.250.000

1.033.725.000

 

82

12

06

12A06

39,60

18.390.909

20.230.000

801.108.000

 

83

12

07

12A07

39,60

18.209.091

20.030.000

793.188.000

 

84

12

08

12A08

53,70

17.681.818

19.450.000

1.044.465.000

 

85

12

09

12A09

86,70

17.045.455

18.750.000

1.625.625.000

 

86

12

10

12A10

51,40

17.581.818

19.340.000

994.076.000

 

87

12

11

12A11

80,00

16.709.091

18.380.000

1.470.400.000

 

88

12

12

12A12

41,30

18.209.091

20.030.000

827.239.000

 

89

14

01

1401

48,20

17.672.727

19.440.000

937.008.000

 

90

14

02

1402

   85,30

   16.818.182

18.500.000

1.578.050.000

 

91

14

03

1403

51,40

17.763.636

19.540.000

1.004.356.000

 

92

14

04

1404

86,70

17.145.455

18.860.000

1.635.162.000

 

93

14

05

1405

53,70

17.681.818

19.450.000

1.044.465.000

 

94

14

06

1406

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

95

14

07

1407

39,60

18.400.000

20.240.000

801.504.000

 

96

14

08

1408

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

97

14

09

1409

   86,70

   16.818.182

18.500.000

1.603.950.000

 

98

14

10

1410

   51,40

   15.909.091

17.500.000

899.500.000

 

99

14

11

1411

   80,00

   16.454.545

18.100.000

1.448.000.000

 

100

14

12

1412

41,30

18.400.000

20.240.000

835.912.000

 

101

15

01

1501

   48,20

17.672.727

19.440.000

937.008.000

 

102

15

02

1502

   85,30

   19.000.000

20.900.000

1.782.770.000

 

103

15

03

1503

   51,40

   19.000.000

20.900.000

1.074.260.000

 

104

15

04

1504

   86,70

17.145.455

18.860.000

1.635.162.000

 

105

15

05

1505

   53,70

   18.500.000

20.350.000

1.092.795.000

 

106

15

06

1506

   39,60

   18.500.000

20.350.000

805.860.000

 

107

15

07

1507

   39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

108

15

08

1508

   53,70

   18.500.000

20.350.000

1.092.795.000

 

109

15

09

1509

   86,70

   19.000.000

20.900.000

1.812.030.000

 

110

15

10

1510

   51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

111

15

11

1511

   80,00

17.490.909

19.240.000

1.539.200.000

 

112

15

12

1512

   41,30

18.763.636

20.640.000

852.432.000

 

113

16

01

1601

   48,20

17.672.727

19.440.000

937.008.000

 

114

16

02

1602

   85,30

   13.636.364

15.000.000

1.279.500.000

 

115

16

03

1603

   51,40

   13.636.364

15.000.000

771.000.000

 

116

16

04

1604

   86,70

   17.481.818

19.230.000

1.667.241.000

 

117

16

05

1605

   53,70

   18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

118

16

06

1606

   39,60

   18.672.727

20.540.000

813.384.000

 

119

16

07

1607

   39,60

   18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

120

16

08

1608

   53,70

   13.636.364

15.000.000

805.500.000

 

121

16

09

1609

   86,70

   13.636.364

15.000.000

1.300.500.000

 

122

16

10

1610

   51,40

   13.636.364

15.000.000

771.000.000

 

123

16

11

1611

   80,00

   13.636.364

15.000.000

1.200.000.000

 

124

16

12

1612

   41,30

18.763.636

20.640.000

852.432.000

 

125

17

01

1701

48,20

18.027.273

19.830.000

955.806.000

 

126

17

02

1702

91,50

17.218.182

18.940.000

1.733.010.000

 

127

17

03

1703

   51,31

   18.036.534

19.840.187

1.018.000.000

 

128

17

04

1704

99,70

17.209.091

18.930.000

1.887.321.000

 

129

17

05

1705

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

130

17

06

1706

39,60

18.954.545

20.850.000

825.660.000

 

131

17

07

1707

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

132

17

08

1708

   53,62

   17.411.180

19.152.298

1.026.946.224

 

133

17

09

1709

99,70

17.563.636

19.320.000

1.926.204.000

 

134

17

10

1710

   51,31

   18.405.512

20.246.063

1.038.825.479

 

135

17

11

1711

89,40

17.218.182

18.940.000

1.693.236.000

 

136

17

12

1712

41,30

18.763.636

20.640.000

852.432.000

 

137

18

01

1801

48,20

18.027.273

19.830.000

955.806.000

 

138

18

02

1802

85,30

17.490.909

19.240.000

1.641.172.000

 

139

18

03

1803

51,40

18.118.182

19.930.000

1.024.402.000

 

140

18

04

1804

86,70

17.481.818

19.230.000

1.667.241.000

 

141

18

05

1805

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

142

18

06

1806

39,60

18.954.545

20.850.000

825.660.000

 

143

18

07

1807

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

144

18

08

1808

53,70

18.218.182

20.040.000

1.076.148.000

 

145

18

09

1809

86,70

17.836.364

19.620.000

1.701.054.000

 

146

18

10

1810

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

147

18

11

1811

80,00

17.490.909

19.240.000

1.539.200.000

 

148

18

12

1812

41,30

18.763.636

20.640.000

852.432.000

 

149

19

01

1901

48,20

18.027.273

19.830.000

955.806.000

 

150

19

02

1902

   85,27

18.465.409

20.311.950

1.732.000.000

 

151

19

03

1903

51,40

18.118.182

19.930.000

1.024.402.000

 

152

19

04

1904

86,70

17.481.818

19.230.000

1.667.241.000

 

153

19

05

1905

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

154

19

06

1906

39,60

18.954.545

20.850.000

825.660.000

 

155

19

07

1907

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

156

19

08

1908

53,70

18.218.182

20.040.000

1.076.148.000

 

157

19

09

1909

   86,70

19.209.395

21.130.334

1.832.000.000

 

158

19

10

1910

   51,31

19.135.026

21.048.529

1.080.000.000

 

159

19

11

1911

   79,93

18.823.289

20.705.617

1.655.000.000

 

160

19

12

1912

41,30

18.763.636

20.640.000

852.432.000

 

161

20

01

2001

48,20

18.027.273

19.830.000

955.806.000

 

162

20

02

2002

85,30

17.490.909

19.240.000

1.641.172.000

 

163

20

03

2003

51,40

18.118.182

19.930.000

1.024.402.000

 

164

20

04

2004

86,70

17.481.818

19.230.000

1.667.241.000

 

165

20

05

2005

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

166

20

06

2006

39,60

18.954.545

20.850.000

825.660.000

 

167

20

07

2007

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

168

20

08

2008

53,70

18.218.182

20.040.000

1.076.148.000

 

169

20

09

2009

86,70

17.836.364

19.620.000

1.701.054.000

 

170

20

10

2010

51,40

18.118.182

19.930.000

1.024.402.000

 

171

20

11

2011

80,00

17.490.909

19.240.000

1.539.200.000

 

172

20

12

2012

41,30

18.763.636

20.640.000

852.432.000

 

173

21

01

2101

48,20

18.027.273

19.830.000

955.806.000

 

174

21

02

2102

85,30

17.490.909

19.240.000

1.641.172.000

 

175

21

03

2103

51,40

18.118.182

19.930.000

1.024.402.000

 

176

21

04

2104

86,70

17.481.818

19.230.000

1.667.241.000

 

177

21

05

2105

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

178

21

06

2106

39,60

18.954.545

20.850.000

825.660.000

 

179

21

07

2107

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

180

21

08

2108

53,70

18.218.182

20.040.000

1.076.148.000

 

181

21

09

2109

86,70

17.836.364

19.620.000

1.701.054.000

 

182

21

10

2110

51,40

18.118.182

19.930.000

1.024.402.000

 

183

21

11

2111

80,00

17.490.909

19.240.000

1.539.200.000

 

184

21

12

2112

41,30

18.763.636

20.640.000

852.432.000

 

185

22

02

2202

91,50

17.218.182

18.940.000

1.733.010.000

 

186

22

03

2203

   51,31

   17.243.195

18.967.514

973.223.166

 

187

22

04

2204

99,70

17.209.091

18.930.000

1.887.321.000

 

188

22

05

2205

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

189

22

06

2206

39,60

18.954.545

20.850.000

825.660.000

 

190

22

07

2207

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

191

22

08

2208

53,70

18.218.182

20.040.000

1.076.148.000

 

192

22

09

2209

99,70

17.563.636

19.320.000

1.926.204.000

 

193

22

10

2210

   51,31

   19.046.438

20.951.082

1.075.000.000

 

194

22

11

2211

89,40

17.218.182

18.940.000

1.693.236.000

 

195

23

01

2301

48,20

17.854.545

19.640.000

946.648.000

 

196

23

02

2302

85,30

17.318.182

19.050.000

1.624.965.000

 

197

23

03

2303

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

198

23

04

2304

86,70

17.309.091

19.040.000

1.650.768.000

 

199

23

05

2305

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

200

23

06

2306

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

201

23

07

2307

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

202

23

08

2308

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

203

23

09

2309

86,70

17.663.636

19.430.000

1.684.581.000

 

204

23

10

2310

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

205

23

11

2311

80,00

17.318.182

19.050.000

1.524.000.000

 

206

23

12

2312

41,30

18.581.818

20.440.000

844.172.000

 

207

24

01

2401

48,20

17.854.545

19.640.000

946.648.000

 

208

24

02

2402

85,30

17.318.182

19.050.000

1.624.965.000

 

209

24

03

2403

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

210

24

04

2404

86,70

17.309.091

19.040.000

1.650.768.000

 

211

24

05

2405

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

212

24

06

2406

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

213

24

07

2407

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

214

24

08

2408

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

215

24

09

2409

86,70

17.663.636

19.430.000

1.684.581.000

 

216

24

10

2410

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

217

24

11

2411

80,00

17.318.182

19.050.000

1.524.000.000

 

218

24

12

2412

41,30

18.581.818

20.440.000

844.172.000

 

219

25

01

2501

48,20

17.854.545

19.640.000

946.648.000

 

220

25

02

2502

85,30

17.318.182

19.050.000

1.624.965.000

 

221

25

03

2503

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

222

25

04

2504

   86,70

   18.500.000

20.350.000

1.764.345.000

 

223

25

05

2505

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

224

25

06

2506

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

225

25

07

2507

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

226

25

08

2508

   53,70

   18.500.000

20.350.000

1.092.795.000

 

227

25

09

2509

   86,70

   17.663.636

19.430.000

1.684.581.000

 

228

25

10

2510

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

229

25

11

2511

80,00

17.318.182

19.050.000

1.524.000.000

 

230

25

12

2512

41,30

18.581.818

20.440.000

844.172.000

 

231

26

01

2601

48,20

17.854.545

19.640.000

946.648.000

 

232

26

02

2602

85,30

17.318.182

19.050.000

1.624.965.000

 

233

26

03

2603

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

234

26

04

2604

86,70

17.309.091

19.040.000

1.650.768.000

 

235

26

05

2605

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

236

26

06

2606

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

237

26

07

2607

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

238

26

08

2608

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

239

26

09

2609

86,70

17.663.636

19.430.000

1.684.581.000

 

240

26

10

2610

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

241

26

11

2611

80,00

17.318.182

19.050.000

1.524.000.000

 

242

26

12

2612

41,30

18.581.818

20.440.000

844.172.000

 

243

27

01

2701

48,20

17.854.545

19.640.000

946.648.000

 

244

27

02

2702

91,50

17.045.455

18.750.000

1.715.625.000

 

245

27

03

2703

   51,40

   18.000.000

19.800.000

1.017.720.000

 

246

27

04

2704

99,70

17.045.455

18.750.000

1.869.375.000

 

247

27

05

2705

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

248

27

06

2706

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

249

27

07

2707

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

250

27

08

2708

   53,62

   17.926.551

19.719.206

1.058.000.000

 

251

27

09

2709

   99,66

   17.824.347

19.606.782

1.954.011.898

 

252

27

10

2710

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

253

27

11

2711

89,40

17.045.455

18.750.000

1.676.250.000

 

254

27

12

2712

41,30

18.581.818

20.440.000

844.172.000

 

255

28

01

2801

48,20

17.854.545

19.640.000

946.648.000

 

256

28

02

2802

85,30

17.318.182

19.050.000

1.624.965.000

 

257

28

03

2803

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

258

28

04

2804

86,70

17.309.091

19.040.000

1.650.768.000

 

259

28

05

2805

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

260

28

06

2806

39,60

18.763.636

20.640.000

817.344.000

 

261

28

07

2807

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

262

28

08

2808

53,70

18.036.364

19.840.000

1.065.408.000

 

263

28

09

2809

86,70

17.663.636

19.430.000

1.684.581.000

 

264

28

10

2810

51,40

17.936.364

19.730.000

1.014.122.000

 

265

28

11

2811

80,00

17.318.182

19.050.000

1.524.000.000

 

266

28

12

2812

41,30

18.581.818

20.440.000

844.172.000

 

267

29

01

2901

48,20

17.672.727

19.440.000

937.008.000

 

268

29

02

2902

85,30

17.145.455

18.860.000

1.608.758.000

 

269

29

03

2903

51,40

17.763.636

19.540.000

1.004.356.000

 

270

29

04

2904

86,70

17.145.455

18.860.000

1.635.162.000

 

271

29

05

2905

   53,62

   17.926.551

19.719.206

1.057.343.833

 

272

29

06

2906

   39,59

   18.125.577

19.938.135

789.350.753

 

273

29

07

2907

39,60

18.400.000

20.240.000

801.504.000

 

274

29

08

2908

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

275

29

09

2909

86,70

17.490.909

19.240.000

1.668.108.000

 

276

29

10

2910

51,40

17.763.636

19.540.000

1.004.356.000

 

277

29

11

2911

80,00

17.145.455

18.860.000

1.508.800.000

 

278

29

12

2912

41,30

18.400.000

20.240.000

835.912.000

 

279

30

01

3001

48,20

17.672.727

19.440.000

937.008.000

 

280

30

02

3002

85,30

17.145.455

18.860.000

1.608.758.000

 

281

30

03

3003

51,40

17.763.636

19.540.000

1.004.356.000

 

282

30

04

3004

86,70

17.145.455

18.860.000

1.635.162.000

 

283

30

05

3005

53,70

17.681.818

19.450.000

1.044.465.000

 

284

30

06

3006

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

285

30

07

3007

39,60

18.400.000

20.240.000

801.504.000

 

286

30

08

3008

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

287

30

09

3009

86,70

17.490.909

19.240.000

1.668.108.000

 

288

30

10

3010

51,40

17.763.636

19.540.000

1.004.356.000

 

289

30

11

3011

80,00

17.145.455

18.860.000

1.508.800.000

 

290

30

12

3012

41,30

18.400.000

20.240.000

835.912.000

 

291

31

01

3101

48,20

17.672.727

19.440.000

937.008.000

 

292

31

02

3102

85,30

17.145.455

18.860.000

1.608.758.000

 

293

31

03

3103

51,40

17.763.636

19.540.000

1.004.356.000

 

294

31

04

3104

86,70

17.145.455

18.860.000

1.635.162.000

 

295

31

05

3105

53,70

17.681.818

19.450.000

1.044.465.000

 

296

31

06

3106

39,60

18.581.818

20.440.000

809.424.000

 

297

31

07

3107

39,60

18.400.000

20.240.000

801.504.000

 

298

31

08

3108

53,70

17.854.545

19.640.000

1.054.668.000

 

299

31

09

3109

86,70

17.490.909

19.240.000

1.668.108.000

 

300

31

10

3110

51,40

17.763.636

19.540.000

1.004.356.000

 

301

31

11

3111

80,00

17.145.455

18.860.000

1.508.800.000

 

302

31

12

3112

41,30

18.400.000

20.240.000

835.912.000

 

303

32

01

3201

48,20

17.500.000

19.250.000

927.850.000

 

304

32

02

3202

91,50

17.727.273

19.500.000

1.784.250.000

 

305

32

03

3203

51,40

17.581.818

19.340.000

994.076.000

 

306

32

04

3204

99,70

17.727.273

19.500.000

1.944.150.000

 

307

32

05

3205

53,70

17.727.273

19.500.000

1.047.150.000

 

308

32

06

3206

39,60

18.390.909

20.230.000

801.108.000

 

309

32

07

3207

39,60

18.209.091

20.030.000

793.188.000

 

310

32

08

3208

53,70

17.727.273

19.500.000

1.047.150.000

 

311

32

09

3209

99,70

17.045.455

18.750.000

1.869.375.000

 

312

32

10

3210

51,40

17.409.091

19.150.000

984.310.000

 

313

32

11

3211

89,40

17.727.273

19.500.000

1.743.300.000

 

314

32

12

3212

41,30

18.209.091

20.030.000

827.239.000

 

 II. Chính sách bán hàng Dự án Thái Nguyên tham khảo:

CHƯƠNG TRÌNH BÁN HÀNG DỰ ÁN THÁI NGUYÊN TOWER

Trân trọng thông báo tới Quý Khách hàng Chương trình bán hàng dành cho các căn hộ tại Dự án Thái Nguyên Tower tại Đường Nha Trang, P.Trưng Vương, TP.Thái Nguyên như sau:

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Thời gian áp dụng : Trong thời gian bán hàng đến khi có chính sách mới thay thế

2. Đối tượng áp dụng: Quý khách hàng đặt mua căn hộ tại Dự án Thái Nguyên Tower và ký HĐMB trong khoảng thời gian này.

II. TIẾN ĐỘ THANH TOÁN

ĐỢT THANH

TOÁN

THỜI ĐIỂM THANH TOÁN VÀ THỜI GIAN DỰ KIẾN

TỶ LỆ THANH TOÁN/GIÁ BÁN

GHI CHÚ

Đặt Cọc

Ngay khi ký Thỏa Thuận đặt cọc mua bán

30.000.000 đồng

Lần 1

Ngay khi ký Hợp Đồng mua bán (HĐMB)

30% giá bán căn hộ có VAT

Đã bao gồm Tiền

Đặt Cọc.

Lần 2

Thi công kết cấu đến tầng 15

20% giá bán căn hộ có VAT

Lần 3

Cất nóc công trình

20% giá bán căn hộ có VAT

Lần 4

Hoàn thiện xong mặt ngoài

15% giá bán căn hộ có VAT

Lần 5

Thời điểm bàn giao nhà theo Thông báo bàn giao nhà của Chủ đầu tư, dự kiến Quý IV/2023

10% giá bán căn hộ có VAT và 100% Kinh phí bảo trì

KPBT là 2% Giá bán căn hộ không bao gồm VAT.

Lần 6

Thông báo nhận bàn giao GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ hồng)

5% giá bán căn hộ có VAT

III. TẶNG GÓI MIỄN PHÍ DỊCH VỤ QUẢN LÝ

- Khách hàng ký HĐMB căn hộ Thái Nguyên Tower sẽ được Tặng Gói Miễn phí Dịch vụ quản lý trong 02 (hai) năm cho căn hộ đã mua. Theo đó, Khách hàng sẽ được miễn phí dịch vụ quản lý trong 02 (hai) năm kể từ Thời hạn yêu cầu Nhận bàn giao Căn hộ.

(*) Quà tặng không được quy đổi thành tiền hoặc chuyển nhượng, cho, tặng căn hộ khác. Khi chủ căn hộ chuyển nhượng, cho, tặng căn hộ cho người khác thì chủ mới vẫn hưởng chương trình khuyễn mãi. Thời gian áp dụng từ Thời hạn yêu cầu nhận bàn giao theo Thông báo bàn giao của Chủ đầu tư.


IV. CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI THANH TOÁN SỚM

- Khách hàng thanh toán sớm từng phần theo tiến độ thì được hưởng lãi suất thanh toán sớm là 10%/năm trên số tiền thanh toán sớm và số ngày thanh toán sớm. Điều kiện tối thiểu để tính lãi là thanh toán trước 15 ngày kể từ ngày đến hạn và số tiền thanh toán sớm tối thiểu 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng/lần.

- Khách hàng ký HĐMB và thanh toán sớm 95% Giá bán Căn Hộ bao gồm VAT trong vòng 7 ngày kể từ ngày ký HĐMB bằng chính nguồn tiền của Khách Hàng sẽ được chiết khấu 6% (sáu phần trăm) Giá bán Căn Hộ chưa bao gồm VAT.

Phần chiết khấu sẽ được khấu trừ ngay vào giá bán căn hộ tại lần thanh toán đủ 95% Giá bán căn hộ. Chính sách chiết khấu thanh toán sớm sẽ không áp dụng cho khách hàng hưởng Chương Trình hỗ trợ lãi suất Ngân Hàng.

V. CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ LÃI SUẤT NGÂN HÀNG

- Khách hàng khi mua căn hộ tại dự án Thái Nguyên Tower và vay vốn tại các Ngân hàng do Chủ đầu tư chỉ định để thanh toán 95% Giá Trị Căn Hộ bao gồm VAT thì được tham gia chương trình hỗ trợ Lãi Suất 0%.

Chính Sách

CHI TIẾT

Tỉ lệ Giá Trị Căn Hộ được Hỗ trợ lãi suất

Lên tới 65% Giá Trị Căn Hộ bao gồm VAT.

Thời gian hỗ trợ lãi suất

Từ khi ký HĐMB đến khi bàn giao nhà

Lãi suất vay vốn trong và sau Hỗ trợ lãi suất

0% Trong thời gian hỗ trợ lãi suất.

Sau thời gian hỗ trợ lãi thì lãi suất theo quy định của ngân hàng.

Thời gian cho vay

Tối đa 20 năm kể từ ngày giải ngân.

VI. THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH KHAI THÁC CHO THUÊ

-Khách hàng khi mua các căn hộ 01,05,06,07,08,12 tại dự án Thái Nguyên Tower có thể tham gia chương trình Hợp Tác Kinh Doanh Khai Thác Cho Thuê.

-Sau khi ký HĐMB căn hộ với Chủ Đầu Tư khách hàng có thể ký hợp đồng Hợp Tác Kinh Doanh Khai Thác Cho Thuê căn hộ với Chủ Đầu Tư

-Thời gian ký hợp đồng Hợp Tác Kinh Doanh Khai Thác Cho Thuê căn hộ tối thiểu là 5 năm

-Hoàn thiện nội thất theo tiêu chuẩn căn hộ cao cấp cho thuê theo quy định của Chủ Đầu Tư

- Phân chia lợi nhuận theo như quy định tại hợp đồng Hợp Tác Kinh Doanh Khai Thác Cho Thuê

 III. Mẫu Hợp đồng mua bán Dự án Thái Nguyên tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2022.

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ

Số: …………...../TNT/HĐMBCH- CICO578

ü Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

ü Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

ü Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

ü Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

ü Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

ü Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bất động sản;

ü Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở;

ü Thông tư 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ Xây dựng về ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;

ü Quyết định số 4414/QĐ-UBND ngày 15/06/2018 của UBND Thành phố Thái Nguyên về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết Khu trung tâm thương mại thành phố Thái Nguyên;

ü Thông tư 28/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số quy định của thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ xây dựng

ü Hợp đồng Hợp tác đầu tư số 109/2017/HĐHTĐT-VNF1-578 ký ngày 11 tháng 11 năm 2017 giữa Công ty Cổ phần Phân phối – Bán lẻ VNF1 và Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 578;

ü Hợp đồng ủy quyền số 19/2019/HĐUQ-VNF1-578 ký ngày 10 tháng 04 năm 2019 giữa Công ty Cổ phần Phân phối – Bán lẻ VNF1 và Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng công trình 578;

ü Quyết định số: 2668/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Thái Nguyên ký ngày 12 tháng 09 năm 2018 Quyết định về việc chấp thuận Đầu tư Dự án Tòa nhà hỗn hợp Thái Nguyên Tower tại phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên;

ü Quyết định số 563/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Tỉnh Thái Nguyên ký ngày 28/02/2019 về việc thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất cho Công ty CP đầu tư và xây dựng công trình 578 để thực hiện dự án Tòa nhà hỗn hợp Thái Nguyên Tower;

ü Giấy phép xây dựng số 18/GPXD ngày 15/11/2018 của Sở Xây Dựng tỉnh Thái Nguyên được phép xây dựng hạng mục: phần tầng ngầm của công trình và Giấy phép xây dựng số 08/GPXD ngày 05/03/2019 của Sở Xây dựng tỉnh Thái Nguyên được phép xây dựng hạng mục: phần thân của công trình ;

ü Thông báo số 324/SCT-QLTM của Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên chấp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;

ü Văn bản số 898/SXD-QLN của Sở Xây Dựng, tỉnh Thái Nguyên ký ngày 06/05/2019 về việc điều kiện bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh của dự án Tòa nhà hỗn hợp Thái Nguyên Tower;

ü Các giấy tờ liên quan khác ...

ü Nhu cầu và thống nhất của Các Bên;

Hôm nay, ngày tháng năm 2022. Chúng tôi, gồm Các Bên dưới đây:

I. BÊN BÁN NHÀ Ở: (sau đây gọi tắt là Bên Bán):

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 578

-

Đại diện bởi

:

Nguyễn Trung Dũng Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

-

Địa chỉ

:

Lô 1, CT3 – Khu nhà CBCS Bộ Công An, đường Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội, Việt Nam

-

Điện thoại

:

024.32008745

-

Số tài khoản

:

42610000546233

-

Mở tại

:

Ngân hàng BIDV Chi nhánh Phúc Yên - Vĩnh Phúc.

-

Mã số thuế

:

0107911950 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 07/07/2017.

II. BÊN MUA NHÀ Ở: (sau đây gọi tắt là Bên Mua):

-

:

......................

-

Số CMND

:

......................

-

Hộ khẩu TT

:

......................

-

Số điện thoại

:

......................

Cùng nhau đồng ý ký kết bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này (“Hợp Đồng”) với các điều, khoản sau đây:

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong Hợp Đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

1.1 Căn Hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Nhà Chung Cư do Liên danh nhà đầu tư Công ty Cổ phần phân phối - bán lẻ VNF1 và Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 578 đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp Đồng này;

1.2 Nhà Chung Cư” là toàn bộ tòa nhà chung cư nơi có Căn Hộ thuộc Dự Án do Liên danh nhà đầu tư Công ty Cổ phần phân phối - bán lẻ VNF1 và Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 578 làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh, thương mại, ....;

1.3 Hợp Đồng” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với Hợp Đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng;

1.4 Giá Bán Căn Hộ” là tổng số tiền bán Căn Hộ được xác định tại Điều 3 của Hợp Đồng;

1.5 Bảo Hành Nhà Ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp Đồng khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn Hộ gây ra trong khoảng thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng;

1.6 Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ” là diện tích sử dụng riêng của Căn Hộ được tính theo kích thước thông thủy, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong Căn Hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với Căn Hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các Căn Hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ đã được phê duyệt;

1.7 "Diện Tích Sàn Xây Dựng Căn Hộ" là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn Căn Hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong Căn Hộ;

1.8 Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua” là phần Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ được quy định tại Điều 1.6 của Hợp Đồng và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ như được quy định tại Điều 11.1 của Hợp Đồng này;

1.9 Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán” là phần diện tích trong Nhà Chung Cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh. Để làm rõ, Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán bao gồm (i) phần diện tích sử dụng riêng của Bên Bán được tính theo kích thước thông thủy theo nguyên tắc tương tự cách tính Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ và (ii) các trang thiết bị sử dụng riêng gắn với phần diện tích này.

1.10 Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật nhà ở;

1.11 Bản Nội Quy Nhà Chung Cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đính kèm theo của Hợp Đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Chủ Đầu Tư sửa đổi, bổ sung (trong trường hợp chưa đủ điều kiện tổ chức Hội nghị nhà chung cư) hoặc được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;

1.12 Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư” là khoản tiền 2% giá bán Căn Hộ (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, các khoản tiền lãi phát sinh và các khoản thu khác (nếu có) mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp tính trên phần diện tích thuộc sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung trong Nhà Chung Cư;

1.13 Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư” là các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho Nhà Chung Cư hoạt động bình thường;

1.14 Bảo Trì Nhà Chung Cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung thuộc Nhà Chung Cư nhằm duy trì chất lượng Nhà Chung Cư;

1.15 Doanh Nghiệp Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành Nhà Chung Cư sau khi Nhà Chung Cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;

1.16 Sự Kiện Bất Khả Kháng”là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong Hợp Đồng không thể lường trước được và không thể khắc phục được đến thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của hợp đồng này;

1.17 "Giấy Chứng Nhận" là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua để chứng nhận quyền sở hữu Căn Hộ theo quy định của pháp luật đất đai;

1.18 Dự Án” là dự án Tòa nhà hỗn hợp Thái Nguyên Towerhoặc tên gọi khác do Chủ Đầu Tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tùy từng thời điểm, có địa chỉ tại Phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên do Liên danh nhà đầu tư Công ty Cổ phần phân phối - bán lẻ VNF1 và Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 578 làm Chủ Đầu Tư;

1.19 Chủ Đầu Tư” có nghĩa là Liên danh nhà đầu tư Công ty Cổ phần phân phối - bán lẻ VNF1 và Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 578;

Điều 2. Đặc điểm của Căn Hộ mua bán

Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua căn hộ chung cư như sau:

Đặc điểm của Căn Hộ mua bán được quy định tại Phụ lục 01 của hợp đồng này.

Hai bên nhất trí rằng, Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi tại Phụ lục 01 chỉ là tạm tính và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn Hộ. Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua Căn Hộ cho Bên Bán theo Diện Tích Thông Thủy thực tế khi bàn giao Căn Hộ; trong trường hợp Diện Tích Thông Thủy thực tế tăng lên hoặc giảm đi trong phạm vi 02% (hai phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại Giá Bán Căn Hộ. Nếu Diện Tích Thông Thủy thực tế tăng lên hoặc giảm đi quá 02% (hai phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này thì Giá Bán Căn Hộ sẽ được điều chỉnh lại theo Diện Tích Thông Thủy đo đạc thực tế khi bàn giao Căn Hộ.

Trong Biên bản bàn giao Căn Hộ, hai bên nhất trí sẽ ghi rõ Diện Tích Thông Thủy thực tế khi bàn giao Căn Hộ, diện tích chênh lệch (tăng hoặc giảm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộghi trong Hợp Đồng (nếu có). Biên bản bàn giao căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của Hợp Đồng.

Điều 3. Giá Bán Căn Hộ, Kinh Phí Bảo Trì, phương thức và thời hạn thanh toán

3.1. Giá Bán Căn Hộ:

a) Giá Bán Căn Hộ được tính theo công thức lấy đơn giá tính cho 01 m2 (một mét vuông) diện tích sử dụng Căn Hộ (x) với tổng Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ, cụ thể được quy định tại Phụ lục 02 kèm theo của Hợp đồng.

b) Giá Bán Căn Hộ quy định tại điểm a) Điều 3.1 không bao gồm các khoản sau:

- Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định của pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;

- Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho Căn Hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng cho riêng Căn Hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;

- Phí quản lý vận hành Nhà Chung Cư hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp Đồng, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý vận hành Nhà Chung Cư theo thỏa thuận tại Điều 11.5 của Hợp Đồng.

c) Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao Căn Hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng Căn Hộ thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp... cho nhà cung cấp dịch vụ.

3.2. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức trả bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng theo tài khoản sau đây:

Tên chủ tài khoản : Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng công trình 578

Số tài khoản : 42610000546233

Mở tại : Ngân hàng BIDV Chi nhánh Phúc Yên - Vĩnh Phúc.

Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.

3.3. Thời hạn thanh toán:

a) Tiến độ thanh toán tiền mua Căn Hộ được quy định tại Phụ lục 03, Phụ lục 03A của hợp đồng này

b) Thời hạn thanh toán Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư:

Bên Mua có trách nhiệm thanh toán toàn bộ Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư cho Bên Bán theo Thông báo bàn giao căn hộ của Bên Bán. Hai bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thu đủ kinh phí của Bên Mua theo quy định của Hợp Đồng Mua Bán để quản lý kinh phí này.

Bên Bán sẽ chuyển giao khoản kinh phí này (bao gồm cả lãi suất tiền gửi) cho Ban quản trị Nhà Chung Cư quản lý sau khi Ban Quản trị Nhà Chung Cư được thành lập theo quy định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nơi có Nhà Chung Cư để phục vụ cho việc bảo trì Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung của Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật.

c) Thanh toán giá trị phần diện tích chênh lệch (nếu có):

Trong trường hợp tại thời điểm bàn giao Căn Hộ, Diện Tích Thông Thủy thực tế của Căn Hộ chênh lệch vượt quá ± 02% (cộng/trừ hai phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này thì Giá Bán Căn Hộ sẽ được điều chỉnh lại theo Diện Tích Thông Thủy đo đạc thực tế khi bàn giao Căn Hộ. Theo đó, giá trị của phần diện tích chênh lệch sẽ được tính theo công thức lấy đơn giá 01 m2 (một mét vuông) diện tích sử dụng Căn Hộ như quy định tại Điểm a) Điều 3.1 của Hợp Đồng này (x) với phần chênh lệch giữa Diện Tích Thông Thủy thực tế ghi nhận trong Biên bản bàn giao Căn Hộ với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này (sau đây gọi là “Giá Trị Của Phần Diện Tích Chênh Lệch”).

· Trong trường hợp Diện Tích Thông Thủy thực tế lớn hơn Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này, Bên Mua sẽ phải thanh toán Giá Trị Của Phần Diện Tích Chênh Lệch cho Bên Bán trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký Phụ lục điều chỉnh Diện tích và Giá Bán Căn Hộ.

· Trong trường hợp Diện Tích Thông Thủy thực tế nhỏ hơn Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này,Giá Trị Của Phần Diện Tích Chênh Lệch sẽ được Bên Bán hoàn trả cho Bên Mua trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký Phụ lục điều chỉnh Diện tích và Giá Bán Căn Hộ.

Điều 4. Chất lượng công trình nhà ở

4.1 Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Nhà Chung Cư trong đó có Căn Hộ với đặc điểm như nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng các vật liệu xây dựng Căn Hộ được quy định tại Phụ Lục 04 của Hợp Đồng này hoặc các vật liệu có chất lượng tương đương.

4.2 Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng Nhà Chung Cư theo tiến độ và bàn giao nhà Chung cư dự kiến ...............

4.3 Bên Bán thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại Nhà Chung Cư có Căn Hộ của Bên Mua theo quy hoạch, thiết kế, nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.

4.4 Bên Bán chỉ được phép bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng khi đã hoàn thành xong việc xây dựng Căn Hộ và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo nội dung và tiến độ trong Dự Án đã được phê duyệt, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực. Trường hợp Bên Bán bàn giao Căn Hộ xây dựng thô thì Bên Bán hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của Căn Hộ.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán

5.1 Quyền của Bên Bán:

a) Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua Căn Hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại Điều 12.1 của Hợp Đồng này;

b) Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao Căn Hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong Hợp Đồng;

c) Được bảo lưu quyền sở hữu Căn Hộ và có quyền từ chối bàn giao Căn Hộ hoặc bàn giao bản chính Giấy Chứng Nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong Hợp Đồng;

d) Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình Nhà Chung Cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong Căn Hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;

e) Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị Nhà Chung Cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị Nhà Chung Cư; ban hành và chỉnh sửa Bản Nội Quy Nhà Chung Cư; thành lập Ban quản trị Nhà Chung Cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành Nhà Chung Cư kể từ khi đưa Nhà Chung Cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị Nhà Chung Cư được thành lập;

f) Được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng mua bán Căn Hộ này theo quy định tại Điều 15 của Hợp Đồng này;

g) Được quyền yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong Hợp Đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

h) Được quyền yêu cầu Bên Mua cung cấp đầy đủ các giấy tờ, nộp phí và lệ phí để làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua theo quy định của pháp luật;

i) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng, quản lý, kinh doanh, khai thác đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán như quy định tại Điều 11.2 của Hợp Đồng này;

j) Được toàn quyền sở hữu đối với Căn Hộ và có các quyền hợp pháp khác đối với Căn Hộ cho đến thời điểm hoàn thành việc bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua;

k) Được quyền yêu cầu Bên Mua thanh toán Phí bảo lãnh ngân hành khi cấp Bảo lãnh cho nghĩa vụ bàn giao nhà ở theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa Bên Bán và Ngân hàng;

l) Thực hiện các quyền khác được quy định tại Hợp Đồng này và các phụ lục kèm theo.

5.2 Nghĩa vụ của Bên Bán:

a) Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư và thiết kế Căn Hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo Hợp Đồng 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng Căn Hộ, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có Căn Hộ, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa Nhà Chung Cư có Căn Hộ đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán Căn Hộ;

b) Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ Dự Án và tiến độ đã được phê duyệt theo quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng này, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;

c) Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn Hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng. Thiết kế diện tích, mặt bằng Căn Hộ sẽ không bị thay đổi, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;

d) Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật Nhà Chung Cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;

e) Bảo quản Căn Hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành Căn Hộ và Nhà Chung Cư theo quy định tại Điều 9 của Hợp Đồng;

f) Bàn giao Căn Hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến Căn Hộ cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong Hợp Đồng và bảo vệ thông tin của Bên Mua, không được phép thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của Bên Mua cho Bên thứ ba khác khi chưa được sự đồng ý của Bên Mua trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

g) Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;

h) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán Căn Hộ theo quy định của pháp luật;

i) Trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận, Bên Bán làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua hoặc kể từ thời điểm Bên Mua đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo quy định của Hợp Đồng Mua Bán. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận thực tế cho Bên Mua theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ, các khoản phí, lệ phí liên quan đến Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua.

Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ, các khoản phí, lệ phí theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận thì Bên Bán sẽ hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về Căn Hộ cho Bên Mua;

j) Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị Nhà Chung Cư nơi có Căn Hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị Nhà Chung Cư khi Nhà Chung Cư chưa thành lập được Ban quản trị;

k) Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp Căn Hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của Bên Mua;

l) Nộp phạt vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong Hợp Đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

m) Cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và tạo điều kiện để Bên Mua kiểm tra thực tế công trình một cách hợp lý;

n) Nộp Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật đối với Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng, tự chịu trách nhiệm quản lý sử dụng hoặc giao cho Ban quản trị nhà chung cư quản lý sử dụng theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này;

o) Ký thỏa thuận cấp bảo lãnh với Ngân hàng có đủ năng lực theo danh sách thuộc danh sách do Ngân hàng nhà nước công bố và gửi bản sao Cam kết bảo lãnh cho Bên Mua khi ký kết Hợp Đồng Mua Bán;

p) Thực hiện các nghĩa vụ khác được ghi trong Hợp Đồng và các Phụ lục kèm theo.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua

6.1 Quyền của Bên Mua:

a) Nhận bàn giao Căn Hộ quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các bên đã thỏa thuận kèm theo Hợp Đồng và hồ sơ Căn Hộ theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng này.

b) Được sử dụng tối đa 02 (hai) chỗ để xe máy, xe đạp trong bãi đỗ xe của Nhà Chung Cư tại tầng hầm để xe và thanh toán phí dịch vụ trông giữ xe theo quy định của Ban quản lý/Đơn vị vận hành tòa nhà

c) Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục theo thỏa thuận tại điểm (i) Điều 5.2 của Hợp Đồng này);

d) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với Căn Hộ đã mua theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;

e) Nhận Giấy Chứng Nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% Giá Bán Căn Hộ (bao gồm: giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng và Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư và Giá Trị Của Phần Diện Tích Chênh Lệch (nếu có)) và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến Căn Hộ theo thỏa thuận trong Hợp Đồng và theo quy định của pháp luật;

f) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của Nhà Chung Cư nơi có Căn Hộ mua bán theo đúng nội dung, tiến độ Dự Án đã được phê duyệt;

g) Yêu cầu Bên Bán cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và kiểm tra thực tế công trình một cách hợp lý;

h) Có quyền từ chối nhận bàn giao Căn Hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Điều 4.4 của Hợp Đồng hoặc trong trường hợp Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn quá 05% (năm phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao Căn Hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao Căn Hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;

i) Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi có Căn Hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng và Bản Nội Quy Nhà Chung Cư;

j) Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp Căn Hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp Căn Hộ tại tổ chức tín dụng;

k) Thực hiện các quyền khác được quy định trong Hợp Đồng và các Phụ lục kèm theo Hợp Đồng.

6.2 Nghĩa vụ của Bên Mua:

a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua Căn Hộ, Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư và các khoản phải trả khác (nếu có) theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này không phụ thuộc vào việc có hay không có thông báo thanh toán tiền mua Căn Hộ của Bên Bán;

b) Nhận bàn giao Căn Hộ theo thỏa thuận trong Hợp Đồng;

c) Kể từ ngày bàn giao Căn Hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với Căn Hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm sự hợp pháp của Căn Hộ và các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo hành căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến Căn Hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Kể từ ngày bàn giao Căn Hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng Căn Hộ thì Căn Hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản Nội Quy Nhà Chung Cư;

e) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp Đồng;

f) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc... và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;

g) Thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại Điều 11.5 của Hợp Đồng, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng Căn Hộ;

h) Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và Bản Nội Quy Nhà Chung Cư;

i) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;

j) Sử dụng Căn Hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng;

k) Nộp phạt vi phạm Hợp Đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong Hợp Đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

l) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;

m) Thực hiện các thủ tục cần thiết liên quan đến việc nhận bàn giao Căn Hộ theo đúng quy định của Hợp Đồng;

n) Trước khi Căn Hộ được bàn giao cho Bên Mua, Bên Mua sẽ không có quyền ra vào hoặc cư trú hoặc sử dụng Căn Hộ nếu không được Bên Bán đồng ý trước bằng văn bản;

o) Tôn trọng và không thực hiện bất kỳ hành vi nào gây ảnh hưởng đến các quyền sở hữu và hoạt động kinh doanh của Bên Bán trong Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán;

p) Chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm hỏng hóc, thiệt hại đối với Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung;

q) Thanh toán phí bảo lãnh khi nhận Bảo lãnh ngân hàng cho nghĩa vụ bàn giao nhà hình thành trong tương lai từ Bên Bán/Ngân hàng với mức phí theo quy định của Ngân hàng.

r) Thực hiện các nghĩa vụ khác được ghi trong Hợp Đồng, các phụ lục kèm theo.

Điều 7. Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan

7.1 Bên Mua thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy Chứng Nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng Căn Hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao Căn Hộ.

7.2 Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật như thuế thu nhập,thuế đất.....

7.3 Bên Mua có trách nhiệm nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các loại phí khác liên quan đến việc mua Căn Hộ theo quy định của pháp luật.

7.4 Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán, chuyển nhượng, tặng cho, để thừa kế Căn Hộ đã mua cho người khác.

Điều 8. Giao nhận Căn Hộ

8.1 Điều kiện giao nhận Căn Hộ:

Với các điều kiện: (i) Bên Bán đã hoàn thành xong việc xây dựng Căn Hộ như quy định chi tiết tại Điều 8.3 của Hợp Đồng và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ Dự Án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực như quy định chi tiết tại Điều 4 của Hợp Đồng; trường hợp bàn giao Căn Hộ xây dựng thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của nhà, công trình xây dựng đó; Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thực tế không nhỏ hơn/lớn hơn quá 05% (năm phần trăm) so với Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ ghi trong Hợp Đồng này; và (ii) Bên Mua đã hoàn thành đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ thanh toán được quy định chi tiết tại Điều 3 của Hợp Đồng và các điều kiện để bàn giao Căn Hộ theo quy định tại Hợp Đồng này đã được đáp ứng, Bên Bán sẽ bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua. Tại thời điểm bàn giao, Căn Hộ sẽ được bàn giao cho Bên Mua phù hợp với thỏa thuận của Các Bên trong Hợp Đồng. Tuy nhiên, Các Bên thống nhất rằng:

a) Tại thời điểm bàn giao Căn Hộ, nếu Bên Mua phát hiện Căn Hộ có khiếm khuyết, sai sót so với mô tả tại Hợp Đồng, Bên Mua có quyền ghi rõ các yêu cầu sửa chữa, khắc phục những điểm không phù hợp vào Biên bản bàn giao Căn Hộ (theo mẫu đính kèm tại Phụ Lục 07) hoặc bảng đề nghị sửa chữa. Bên Bán có trách nhiệm khắc phục các khiếm khuyết, sai sót này trong thời hạn như được các bên thống nhất tại Biên bản bàn giao hoặc bảng đề nghị sửa chữa. Đối với trường hợp Bên Mua ký bảng đề nghị sửa chữa và chưa nhận bàn giao Căn Hộ, sau khi Bên Bán đã hoàn thành việc khắc phục những điểm không phù hợp của Căn Hộ so với Hợp Đồng như đã được liệt kê trong bảng đề nghị sửa chữa, Bên Bán sẽ thông báo cho Bên Mua đến nhận bàn giao Căn Hộ và Bên Mua có nghĩa vụ nhận bàn giao Căn Hộ phù hợp với quy định tại Điều 8.4 dưới đây. Đối với trường hợp Bên Mua ký Biên bản bàn giao, để tránh nhầm lẫn hoặc phát sinh tranh chấp, Các Bên thống nhất rằng mọi khiếm khuyết, sai sót, hư hỏng (nếu có) đối với Căn Hộ được ghi trong biên bản bản giao sẽ được áp dụng theo quy định về bảo hành đối với Căn Hộ.

b) Trường hợp các yêu cầu sửa chữa, khắc phục của Bên Mua không phù hợp với thông số kỹ thuật của Căn Hộ như mô tả tại Điều 2 của Hợp Đồng, Bên Bán có quyền từ chối thực hiện sửa chữa, khắc phục. Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được ý kiến không đồng ý bằng văn bản của Bên Bán (nêu rõ lý do), Bên Mua có thể gửi thông báo khiếu nại tới Bên Bán (nêu rõ lý do) và Các Bên sẽ cùng xem xét, khắc phục, trong trường hợp phát sinh tranh chấp thì việc giải quyết sẽ được thực hiện theo quy định tại Hợp Đồng.

8.2 Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua dự kiến .............. (sau đây gọi là –“Ngày Bàn Giao Dự Kiến”).

Việc bàn giao Căn Hộ thực tế có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với Ngày Bàn Giao Dự Kiến được quy định tại Khoản 8.2 này, nhưng sẽ không sớm hoặc chậm quá 180 (một trăm tám mươi) ngày, kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến; Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao Căn Hộ.

Trước ngày bàn giao thực tế Căn Hộ là 10 (mười) ngày, Bên Bán sẽ gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao Căn Hộ theo mẫu quy định tại Phụ Lục 04 của Hợp Đồng (“Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ”).

8.3 Căn Hộ được bàn giao cho Bên Mua theo thiết kế đã được duyệt; sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp Đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại Điểm d) Điều 5.1 của Hợp Đồng.

8.4 Vào ngày bàn giao Căn Hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế Căn Hộ so với thỏa thuận trong Hợp Đồng, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại Diện Tích Sử Dụng thực tế của Căn Hộ và ký vào Biên bản bàn giao Căn Hộ. Bên Mua có quyền yêu cầu bên thứ ba (là một đơn vị tư vấn có chức năng đo đạc độc lập) để xác định lại diện tích sử dụng Căn Hộ thực tế với chi phí do Bên Mua chịu.

Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao Căn Hộ theo Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ của Bên Bán trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày bàn giao Căn Hộ được nêu trong Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao Căn Hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại Điểm h) Điều 6.1 của Hợp Đồng) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn Hộ theo Thông Báo Bàn Giao Căn Hộ của Bên Bán, Bên Mua được xem là đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn Hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao Căn Hộ theo Hợp Đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao Căn Hộ; việc từ chối nhận bàn giao Căn Hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm Hợp Đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của Hợp Đồng.

8.5 Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao Căn Hộ hoặc ngày Bên Mua được xem là đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao Căn Hộ theo quy định tại Điều 8.4 của Hợp Đồng, Bên Mua được toàn quyền sử dụng Căn Hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến Căn Hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng Căn Hộ.

Điều 9. Bảo hành nhà ở

9.1 Bên Bán thực hiện bảo hành Căn Hộ đã bán theo quy định tại Điều 85 của Luật Nhà Ở 2014 và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.

9.2 Khi bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua, Bên Bán sẽ thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình Nhà Chung Cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng đến các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.

9.3 Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt (nếu có), hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hiện bảo hành theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.

Bên Bán thực hiện bảo hành Căn Hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện.

9.4 Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi Căn Hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện đến Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.

9.5 Thời gian bảo hành Căn Hộ là 60 tháng được tính từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu đưa nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

9.6 Bên Bán không thực hiện bảo hành Căn Hộ trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;

b) Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra, kể cả những hư hỏng do các thiết bị và/hoặctài sản do bên thứ ba gây ra;

c) Trường hợp hư hỏng do Sự Kiện Bất Khả Kháng;

d) Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại Điều 9.5 của Hợp Đồng;

e) Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại Điều 9.3 của Hợp Đồng, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền Căn Hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán;

9.7 Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại Điều 9.5 của Hợp Đồng, việc sửa chữa các hư hỏng của Căn Hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ

10.1 Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp (i) quyền tài sản phát sinh từ Hợp Đồng này, hoặc (ii) Căn Hộ sau khi Bên Mua đã được bàn giao quyền sở hữu trước khi Bên Mua được cấp Giấy Chứng Nhận cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng và pháp luật.

10.2 Trong trường hợp bộ hồ sơ xin cấp Giấy Chứng Nhận cho Căn Hộ chưa được nộp cho Cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng Hợp Đồng cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở. Bên Bán sẽ không thu thêm bất kỳ khoản phí chuyển nhượng hợp đồng nào khi làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng cho Bên Mua.

10.3 Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng hợp đồng mua bán Căn Hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Căn Hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng Hợp Đồng cho bên thứ ba;

b) Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến Căn Hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp Đồng;

c) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng Hợp Đồng;

d) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong Hợp Đồng.

10.4 Trong cả hai trường hợp nêu tại Điều 10.2 và Điều 10.3 của Hợp Đồng, người mua lại Căn Hộ hoặc bên nhận chuyển nhượng Hợp Đồng mua bán Căn Hộ đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong Hợp Đồng và trong Bản Nội Quy Nhà Chung Cư.

Điều 11. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng Căn Hộ trong Nhà Chung Cư

11.1 Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua bao gồm Diện Tích Thông Thủy của Căn Hộ đã mua theo thỏa thuận trong Hợp Đồng và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với Căn Hộ như được nêu tại Phụ Lục 04 của Hợp Đồng này. Ngoài ra, Bên Mua cũng có quyền sở hữu, sử dụng đối với Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung quy định tại Điều 11.3 của của Hợp Đồng.

11.2 Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán bao gồm: (i) phần diện tích Các căn hộ chưa bán hết; toàn bộ diện tích, không gian khu Dịch vụ thương mại và văn phòng từ Tầng 1, Tầng 2, Tầng 3, ….; toàn bộ diện tích tầng hầm, chỗ để xe ô tô; Tầng áp mái; Diện tích sàn, không gian tại tầng kỹ thuật và các công trình khác của Dự án; Các diện tích và tài sản không thuộc sở hữu riêng của bên mua, không thuộc sở hữu riêng của các Chủ sở hữu khác và không thuộc sở hữu chung thì thuộc sở hữu riêng của Chủ đầu tư (Bên Bán) của Nhà Chung Cư; (ii) diện tích các tầng hầm (ngoại trừ các phần diện tích tầng hầm được Chủ Đầu Tư bố trí làm chỗ để xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh, nếu có), trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác; (iii) các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng của Bên Bán như được quy định tại Phụ Lục 08 của Hợp Đồng này.

11.3 Phần Diện Tích và Thiết Bị Thuộc Sở Hữu Chung được quy định chi tiết tại Phụ Lục 08 của Hợp Đồng.

11.4 Phần Sở Hữu Riêng Của Chủ Sở Hữu Khác: được quy định chi tiết tại Phụ Lục 08 của Hợp Đồng.

11.5 Hai bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:

a) Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của Hợp Đồng này đến thời điểm Ban quản trị Nhà Chung Cư được thành lập và ký Hợp Đồng quản lý, vận hành nhà ở với đơn vị quản lý vận hành (tạm tính) là: 8.000 đồng/m2/tháng chưa bao gồm thuế GTGT. Mức phí này có thể được điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với thực tế từng thời điểm. Phí quản lý vận hành Nhà Chung Cư sẽ được tính theo Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ thực tế được ghi trong Biên bản bàn giao Căn Hộ. Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán vào thời điểm được đơn vị quản lý vận hành hoặc Bên Bán thông báo.

Các nội dung liên quan đến Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư như phạm vi công việc, dịch vụ mà Bên Bán cung cấp cho Bên Mua trước khi thành lập Ban quản trị nhà chung cư được quy định trong Bản Nội Quy Nhà Chung Cư đính kèm Hợp Đồng.

b) Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.

c) Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có Nhà chung cư có quy định về mức phí quản lý vận hành nhà chung cư thì mức phí này được đóng theo quy định của Nhà nước, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 12. Trách nhiệm của hai bên và việc xử lý vi phạm Hợp Đồng

12.1 Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền mua Căn Hộ theo lịch biểu thanh toán được quy định tại Điều 3 của Hợp Đồng như sau:

a) Nếu quá 10 ngày kể từ ngày đến hạn phải thanh toán của Bên Mua theo quy định của Hợp Đồng (nếu thời hạn thanh toán đã được xác định trong Hợp Đồng) hoặc quá thời hạn thanh toán tại Đề Nghị Thanh Toán của Bên Bán như quy định tại Phụ lục 03, Phụ lục 03A của Hợp Đồng thì Bên Mua sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán là 0,05%/ngày (không phẩy không năm phần trăm một ngày) và được tính bắt đầu từ ngày đến hạn thanh toán đến ngày thực trả;

b) Trong quá trình thực hiện Hợp Đồng, nếu tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp Đồng và/hoặc khoản tiền lãi chậm thanh toán theo Hợp Đồng (nếu có) vượt quá 90 (chín mươi) ngày thìBên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp Đồng.

Trong trường hợp này Bên Bán được quyền bán Căn Hộ cho khách hàng khác mà không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày Bên Bán ký Hợp đồng mua bán Căn Hộ với người mua mới hoặc trong vòng 01 năm kể từ ngày hai bên ký biên bản thanh lý Hợp Đồng này, tùy thời điểm nào đến trước, Bên Bán sẽ hoàn trả lại số tiền mà Bên Mua đã thanh toán (khoản thanh toán này không tính lãi) sau khi đã khấu trừ tiền bồi thường về việc Bên Mua vi phạm Hợp Đồng này là 30% (ba mươi phần trăm) tổng giá trị Hợp Đồng này (chưa tính thuế GTGT và Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư).

12.2 Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua như sau:

a) Nếu Bên Mua đã thanh toán Giá Bán Căn Hộ theo tiến độ thỏa thuận trong Hợp Đồng hoặc đã khắc phục vi phạm về nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp Đồng (nếu có) nhưng quá thời hạn 180 (một trăm tám mươi) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp Đồng mà Bên Bán vẫn chưa bàn giao Căn Hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm với lãi suất là 0,05%/ngày (không phẩy không năm phần trăm một ngày) trên tổng số tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và được tính từ ngày thứ 181 (một trăm tám mươi mốt) kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến đến ngày Bên Bán bàn giao Căn Hộ thực tế cho Bên Mua.

b) Nếu Bên Bán chậm bàn giao Căn Hộ quá 210 (hai trăm mười) ngày kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến theo thỏa thuận tại Điều 8 của Hợp Đồng thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện Hợp Đồng với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao Căn Hộ mới hoặc đơn phương chấm dứt Hợp Đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp Đồng này.

Trong trường hợp đơn phương chấm dứt Hợp Đồng, Bên Bán phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền mà Bên Mua đã thanh toán (khoản thanh toán này không tính lãi) và bồi thường cho Bên Mua khoản tiền phạt vi phạm Hợp Đồng tương đương với 30% (ba mươi phần trăm) tổng giá trị Hợp Đồng này (chưa tính thuế GTGT và Kinh Phí Bảo Trì Phần Sở Hữu Chung Nhà Chung Cư).

12.3 Trường hợp trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày đến hạn bàn giao Căn Hộ theo thông báo của Bên Bán và Căn Hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong Hợp Đồng mà Bên Mua không nhận hoặc từ chối nhận bàn giao thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng và áp dụng các quy định tại Điều 8.4 và các quy định tại Điểm b), Điều 12.1 của Hợp Đồng để giải quyết.

12.4 Không ảnh hưởng đến quy định tại Điều 12.1 ở trên, trường hợp Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo tiến độ quy định tại Hợp Đồng, các Bên thống nhất rằng Bên Bán có thể áp dụng quy định tại Điều 12.1 ở trên để xử lý hoặc gia hạn thời hạn bàn giao Căn Hộ thêm một khoảng thời gian nhất định (“Thời Gian Gia Hạn Bàn Giao”) nhưng trong mọi trường hợp Thời Gian Gia Hạn Bàn Giao không vượt quá tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp Đồng. Trong trường hợp này, Bên Mua được hoàn trả hoặc được khấu trừ (nếu Bên Mua đã thanh toán một phần) một khoản lãi quá hạn tương ứng với tỷ lệ của Thời Gian Gia Hạn Bàn Giao trên tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp Đồng theo nguyên tắc tính sau đây:

Khoản tiền lãi quá hạn được hoàn trả/khấu trừ

=

Thời Gian Gia Hạn Bàn Giao

x

Khoản lãi quá hạn mà Bên Mua phải trả do chậm thanh toán

Tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại Hợp Đồng

12.5 Mặc dù có quy định tại Điểm b), Điều 12.2 của Hợp Đồng, Các Bên thống nhất rằng trong vòng 15 (mười lăm) ngày trước ngày kết thúc thời hạn bàn giao nêu tại Điểm b), Điều 12.2, Bên Bán sẽ gửi cho Bên Mua đề xuất bằng văn bản về thời hạn bàn giao dự kiến mới. Trường hợp Bên Mua không gửi thông báo chấm dứt Hợp Đồng trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày phát sinh quyền chấm dứt Hợp Đồng như nêu tại Điểm b), Điều 12.2 của Hợp Đồng sẽ được hiểu là Bên Mua đã đồng ý (i) tiếp tục thực hiện Hợp Đồng, (ii) thời hạn bàn giao mới đối với Căn Hộ như được nêu tại đề xuất của Bên Bán, và (iii) sẽ nhận bàn giao Căn Hộ, khi Bên Bán gửi Thông báo bàn giao Căn Hộ theo Điều 8 của Hợp Đồng. Trong trường hợp này, Bên Mua được hưởng một khoản tiền lãi với lãi suất là 0,05%/ngày (không phẩy không năm phần trăm một ngày) trên số tiền Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo từng đợt thanh toán như quy định tại Hợp Đồng tính từ ngày thứ 181 (một trăm tám mươi mốt) kể từ Ngày Bàn Giao Dự Kiến cho đến ngày bàn giao thực tế Căn Hộ cho Bên Mua. Quy định nêu tại Điều này sẽ được áp dụng tương tự cho các lần gia hạn thời gian bàn giao Căn Hộ tiếp theo (nếu có).

Điều 13. Cam kết của các bên

13.1 Bên Bán cam kết:

a) Căn Hộ nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật;

b) Căn Hộ nêu tại Điều 2 của Hợp Đồng được xây dựng theo đúng quy hoạch, thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thỏa thuận trong Hợp Đồng này;

c) Các Bên đồng ý và thống nhất rằng Bên Bán có thể tiến hành việc điều chỉnh, thay đổi nhỏ trong thiết kế, nội thất của Căn Hộ với điều kiện là các điều chỉnh, thay đổi đó không làm ảnh hưởng đến công năng sử dụng, kết cấu của các hạng mục chính và việc điều chỉnh, thay đổi này là nhằm mục đích hoàn thiện Căn Hộ theo hướng tốt hơn trên cơ sở đảm bảo các quy định pháp luật hiện hành.

13.2 Bên Mua cam kết:

a) Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về Căn Hộ;

b) Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến Căn Hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của Hợp Đồng cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;

c) Số tiền mua Căn Hộ thỏa thuận trong Hợp Đồng là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp Đồng. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán Căn Hộ thì Hợp Đồng vẫn có hiệu lực đối với Các Bên;

d) Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để làm thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua.

13.3 Việc ký kết Hợp Đồng giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.

13.4 Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong Hợp Đồng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm khác của Hợp Đồng vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai Bên. Hai Bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai Bên.

13.5 Hai Bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong Hợp Đồng.

Điều 14. Sự kiện bất khả kháng

14.1 Các bên nhất trí thỏa thuận rằng các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép sẽ được coi là sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm các sự kiện như:

a) Do chiến tranh có tuyên chiến hoặc không tuyên chiến,bạo loạn, phiến loạn, khởi nghĩa, bệnh dịch, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão tố, các thảm họa tự nhiên khác, tình trạng khẩn cấp quốc gia, bãi công hay hành động có tính liên kết của công nhân;

b) Do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà nước hoặc do phải thực hiện qui tắc, qui định, quyết định, lệnh hay chỉ thị của cơ quan chính quyền hay cơ quan chức năng hoặc lệnh của bất kỳ tòa án có thẩm quyền nào không do lỗi của các Bên;

c) Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế; hoặc

d) Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

14.2 Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.

14.3 Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại Điều 14.1 của Hợp Đồng thì Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại biết trong thời gian sớm nhất có thể, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng cùng giấy tờ chứng minh hợp lý, hợp lệ về lý do bất khả kháng. Việc Bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp Đồng và cũng không phải là cơ sở đến Bên còn lại có quyền chấm dứt Hợp Đồng.

14.4 Việc thực hiện nghĩa vụ theo Hợp Đồng của các Bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các Bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại Điểm d) Điều 15.1 của Hợp Đồng.

Điều 15. Chấm dứt Hợp Đồng

15.1 Hợp Đồng được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a) Hai Bên đồng ý chấm dứt Hợp Đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt Hợp Đồng;

b) Bên Mua chậm thanh toán tiền mua Căn Hộ theo thỏa thuận tại Điểm b) Điều 12.1 của Hợp Đồng;

c) Bên Bán chậm bàn giao Căn Hộ theo thỏa thuận tại Điểm b) Điều 12.2 của Hợp Đồng;

d) Trong trường hợp Bên bị tác động bởi Sự Kiện Bất Khả Kháng không thể khắc phục được đến tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai Bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp Đồng và việc chấm dứt Hợp Đồng không được coi là vi phạm Hợp Đồng.

15.2 Xử lý hậu quả do chấm dứt Hợp Đồng:

a) Nếu Hợp Đồng bị chấm dứt theo Điểm a) Điều 15.1 của Hợp Đồng thì việc xử lý hậu quả do chấm dứt Hợp Đồng sẽ thực hiện theo văn bản thỏa thuận của Các Bên.

b) Nếu Hợp Đồng bị chấm dứt theo Điểm b) và Điểm c) Điều 15.1 của Hợp Đồng thì việc xử lý hậu quả do chấm dứt Hợp Đồng sẽ thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 12 của Hợp Đồng.

c) Nếu Hợp Đồng bị chấm dứt theo Điểm d) Điều 15.1 của Hợp Đồng thì việc xử lý hậu quả do chấm dứt Hợp Đồng sẽ thực hiện như sau: Bên Bán sẽ hoàn trả lại cho Bên Mua toàn bộ Giá Bán Căn Hộ đã nhận theo quy định của Hợp Đồng này trên cơ sở không tính lãi.

Điều 16. Thông báo

16.1 Các bên nhận thông báo của nhau

a) Bên Bán nhận thông tin của Bên Mua theo thông tin địa chỉ ở mục I.

b) Bên Mua nhận thông tin của Bên Bán theo thông tin địa chỉ ở mục II.

16.2 Hình thức thông báo giữa các Bên:gửi trực tiếp hoặc gửi qua fax hoặc gửi qua thư bảo đảm hoặc gửi bằng thư điện tử,gọi điện thoại thông báo, trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác hoặc Bên Bán có yêu cầu khác.

16.3 Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến Hợp Đồng phải được lập thành văn bản. Hai Bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại Điều 16.1, Điều 16. 2 của Hợp Đồng và trong thời gian như sau:

a) Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo;

b) Vào ngày bên gửi nhận được thông báo chuyển fax thành công trong trường hợp gửi thông báo bằng fax;

c) Vào ngày thứ hai kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh (không phụ thuộc vào thông tin người ký nhận tại phần ký nhận của Bên Mua (người nhận) trên giấy báo phát);

d) Vào thời điểm thông báo, đề nghị, yêu cầu thanh toán hoặc thư từ giao dịch v.v… đó được nhập vào hệ thống thông tin do Bên Mua đăng ký hợp lệ trong Hợp Đồng (khi Bên Bán gửi cho Bên Mua) hoặc do Bên Bán chỉ định/cung cấp hợp lệ (khi Bên Mua gửi cho Bên Bán) trong trường hợp gửi bằng thư điện tử;

e) Trong các trường hợp nêu trên, nếu ngày tương ứng rơi vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ của Việt Nam thì các thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch v.v… nói trên sẽ được xem như Bên kia nhận được vào ngày kế tiếp.

16.4 Các Bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và/hoặc tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về địa chỉ, hình thức và/hoặc tên người nhận thông báo mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.

Điều 17. Các thỏa thuận khác

17.1 Các Bên xác nhận và đồng ý rằng, trường hợp có sai sót trong việc nhập thông tin, số liệu hoặc sai sót do tính toán trong quá trình làm Hợp Đồng, mà Bên Bán hoặc Bên Mua chứng minh được thông tin, số liệu đó là sai theo các điều khoản điều kiện của Hợp Đồng, các phụ lục và/hoặc các văn bản, thỏa thuận liên quan mà các bên đã ký kết, thống nhất trên thực tế thì Bên kia phải chấp nhận các số liệu, thông tin điều chỉnh.

17.2 Kể từ ngày bàn giao Căn Hộ, Bên Mua chịu trách nhiệm mua, duy trì và giải quyết các loại bảo hiểm Căn Hộ theo quy định của Bản Nội Quy Nhà Chung Cư đính kèm Hợp Đồng.

Điều 18. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp Đồng thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 19. Hiệu lực của Hợp Đồng

19.1 Hợp Đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và có hiệu lực ràng buộc Bên Mua và các bên kế thừa của Bên Mua trên cơ sở việc chuyển nhượng Hợp Đồng này, chuyển nhượng Căn Hộ, tặng cho, để thừa kế hoặc các hình thức chuyển quyền sở hữu Căn Hộ khác theo quy định của pháp luật.

19.2 Hợp Đồng có 19 Điều, với 19 (mười chín) trang, được lập thành 03 bản và có giá trị như nhau, Bên Mua giữ 01 bản, Bên Bán giữ 02 bản đế lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí và thủ tục cấp Giấy Chứng Nhận cho Bên Mua.

19.3 Kèm theo Hợp Đồng là 08 (tám) Phụ lục. Các phụ lục đính kèm Hợp Đồng và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của Hai Bên là nội dung không tách rời Hợp Đồng và có hiệu lực thi hành đối với Hai Bên.

19.4 Trong trường hợp các Bên thỏa thuận thay đổi nội dung của Hợp Đồng thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả Hai Bên./.

BÊN MUA

BÊN BÁN


IV. Pháp lý kinh doanh bất động sản Dự án Tòa nhà hỗn hợp Thái Nguyên Tower
1. Giấy chứng nhận QSĐ

2. Văn bản được phép kinh doanh bất động sản Dự án Tòa nhà hỗn hợp Thái Nguyên Tower

3. Giấy phép xây dựng Dự án Tòa nhà hỗn hợp Thái Nguyên Tower

Trân trọng.








Quảng cáo